Biến trong java và các phép toán cơ bản

Biến trong java là tên của một vùng bộ nhớ được dùng để lưu dữ liệu trong khi chương trình chạy. Dữ liệu lưu trong một biến được gọi là giá trị của biến đó. Chúng ta có thể truy nhập, gán hay thay đổi giá trị của các biến, khi biến được gán một giá trị mới, giá trị cũ sẽ bị ghi đè lên.

Java yêu cầu các biến trước khi sử dụng phải được khai báo. Ví dụ:

int a;//Khai báo biến
a=10;//Gán giá trị cho biến

Biến được phân loại theo phạm vi gồm 2 loại là biến toàn cục và biến cục bộ.

Biến toàn cục là biến được khai báo ở phạm vị lớp, nó được truy cấp ở bất kỳ đâu trong phạm vi lớp, các hàm trong lớp hoặc từ các hàm của lớp dẫn xuất (các lớp con kế thừa từ lớp cha).

Biến cục bộ là biến được khai báo và sử dụng bên trong hàm hoặc bên trong một khối mã lệnh, thông thường các khối mã lệnh được giới hạn bởi {}.

Một biết đã được khai báo nhưng chưa được gán giá trị nào thì được khọi là biến chưa được khởi tạo và nó không có gí trị nào.

Các đặt tên biến trong java tuân theo các quy tắc sau:

  • Các ký tự có thể là chữ số, chữ cái, ‘$’ hoặc ‘_’.
  • Tên không được phép:
    • Bắt đầu bởi một chữ số.
    • Trùng với từ khóa.
  • Phân biệt chữ hoa chữ thường.
    • Yourname, yourname, YourName và yourName là 4 định danh khác nhau.

Các phép toán cở bản trọng java

Phép gán

Phép gán là cách gắn một giá trị cho một biến hoặc thay đổi giá trị của một biến. Lệnh gán trong Java có công thức:

biến = biểu thức;

Trong đó, dấu bằng (=) được gọi là dấu gán hay toán tử gán, biểu thức ở vế phải dấu gán được tính rồi lấy kết quả gán cho biến nằm ở vế trái.

Biểu thức tại vế phải có thể là một giá trị trực tiếp, một biến, hoặc một biểu thức phức tạp.

Các phép toán số học

Java hỗ trợ năm phép toán số học sau: + (cộng), – (trừ), * (nhân), / (chia), %(modulo – lấy phần dư của phép chia). Các phép toán này chỉ áp dụng được cho các biến kiểu cơ bản như int, long và không áp dụng được cho các kiểu tham chiếu.

Phép chia được thực hiện cho hai giá trị kiểu nguyên sẽ cho kết quả là thương nguyên. Ví dụ biểu thức 4 / 3 cho kết quả bằng 1, còn 3 / 5 cho kết quả bằng 0.29.

Một số phép gán kèm theo biểu thức xuất hiện nhiều lần trong một chương trình, vì vậy Java cho phép viết các phép gán biểu thức đó một cách ngắn ngọn hơn, sử dụng các phép gán phức hợp (+=, -=, *=, /=, %=, >>=, <<=, &=, ^=, |=).

Cách sử dụng phép gán phức hợp += như sau:

biến += biểu thức; tương đương biến = biến + biểu thức;

Ví dụ:

apples += 2; tương đương apples = apples + 2;

Các phép gán phức hợp khác được sử dụng tương tự.

Java còn cung cấp các phép toán ++ (hay –) để tăng (giảm) giá trị của biến lên một đơn vị. Ví dụ:

apples++ hay ++apple có tác dụng tăng apples thêm 1 đơn vị

apples– hay –apple có tác dụng giảm apples đi 1 đơn vị

Khác biệt giữa việc viết phép tăng/giảm ở trước biến (tăng/giảm trước) và viết phép tăng/giảm ở sau biến (tăng/giảm sau) là thời điểm thực hiện phép tăng/giảm, thể hiện ở giá trị của biểu thức. Phép tăng/giảm trước được thực hiện trước khi biểu thức được tính giá trị, còn phép tăng/giảm sau được thực hiện sau khi biểu thức được tính giá trị. Ví dụ, nếu apples vốn có giá trị 1 thì các biểu thức ++apples hay apples++ đều có hiệu ứng là apples được tăng từ 1 lên 2. Tuy nhiên, ++apples là biểu thức có giá trị bằng 2 (tăng apples trước tính giá trị), trong khi apples++ là biểu thức có giá trị bằng 1 (tăng apples sau khi tính giá trị biểu thức). Nếu ta chỉ quan tâm đến hiệu ứng tăng hay giảm của các phép ++ hay — thì việc phép toán được đặt trước hay đặt sau không quan trọng. Đó cũng là cách dùng phổ biến nhất của các phép toán này.

Ngoài ra trong java còn có một số các phép toán khác như phép so sánh (<; >; =; !=) và các phep toán logic (&; |; !)

Độ ưu tiên của các phép toán

Mức độ ưu tiên của một số phép toán thường gặp có thứ tự của chúng như sau:

Các toán tử đơn, +, -, !, ++ và — có độ ưu tiên cao nhất. Tiếp theo là các phép toán đôi *, / và %. Cuối cùng là các phép toán đôi +, -. Cuối cùng là các phép toán so sánh <, >, <=, >=. Ví dụ: 3 + 4 < 2 + 6 cho kết quả true. Có thể dùng các cặp ngoặc ( ) để định rõ thứ tự ưu tiên trong biểu thức. Ví dụ: 2 * (1 + 3) cho kết quả bằng 8.

You May Also Like

About the Author: phongph

Trả lời